Kiểm toán nhà nước
State audit office of VietNam
Trả lời:
Đoạn 04 CMKTNN 2540 quy định các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Ước tính kế toán: Là một giá trị tiền tệ mà việc đo lường, theo các yêu cầu của khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng, phụ thuộc vào sự không chắc chắn trong ước tính; là giá trị tiền tệ liên quan đến các nhóm giao dịch, số dư tài khoản được ghi nhận, thuyết minh trong BCTC hoặc được sử dụng để đưa ra xét đoán về việc ghi nhận, thuyết minh liên quan đến một nhóm giao dịch, số dư tài khoản;
- Giá trị ước tính hoặc khoảng giá trị ước tính của KTVNN: Là giá trị hoặc khoảng giá trị mà KTVNN xây dựng khi đánh giá giá trị ước tính của đơn vị được kiểm toán. Giá trị ước tính hoặc khoảng giá trị ước tính của KTVNN có thể được sử dụng để đánh giá trực tiếp ước tính kế toán (ví dụ dự phòng giảm giá đầu tư tài chính) hoặc đánh giá gián tiếp (ví dụ giá trị được sử dụng làm giả định quan trọng cho một ước tính kế toán). KTVNN có thể đưa ra cách tiếp cận tương tự trong việc mở rộng một giá trị hoặc khoảng giá trị để đánh giá một khoản mục dữ liệu phi tiền tệ hoặc giả định (ví dụ thời gian sử dụng hữu ích ước tính của một tài sản).
Các ước tính kế toán được xác định là phù hợp hay có sai sót như thế nào?
Sự khác nhau về mức độ không chắc chắn của từng ước tính kế toán có ảnh hưởng gì đến hoạt động kiểm toán?
Khi tìm hiểu về đơn vị được kiểm toán, môi trường của đơn vị và khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng liên quan đến các ước tính kế toán, KTVNN cần tìm hiểu các nội dung gì?
Khi xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu liên quan đến ước tính kế toán và thuyết minh liên quan ở cấp độ cơ sở dẫn liệu, bao gồm đánh giá riêng rẽ rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát ở cấp độ cơ sở dẫn liệu, KTVNN cần xem xét các yếu tố nào khi xác định và và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu liên quan đến ước tính kế toán?