State Audit Office of Vietnam
Portal
Trả lời:
Đoạn 06 CMKTNN 2260 Danh mục thuật ngữ sử dụng trong hệ thống CMKTNN quy định bằng chứng kiểm toán là tài liệu, thông tin do KTVNN thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán… Bằng chứng kiểm toán bao gồm những tài liệu, thông tin chứa đựng trong các tài liệu… và những tài liệu, thông tin khác.
Trong trường hợp này, bằng chứng có thể là bản ghi âm cuộc trao đổi hoặc KTVNN có thể lập biên bản về nội dung trao đổi có chữ ký của các bên làm bằng chứng kiểm toán.
Đoạn 16 (iv), 17 CMKTNN 2230 quy định đối với thủ tục yêu cầu phỏng vấn một nhân viên cụ thể của đơn vị được kiểm toán, KTVNN phải ghi lại thời gian phỏng vấn, tên và chức danh của người được phỏng vấn, nội dung phỏng vấn.
KTVNN phải ghi lại nội dung các vấn đề quan trọng, thời gian và người tham gia của những cuộc thảo luận với đơn vị được kiểm toán và những đối tượng khác. Khi thảo luận với người ngoài đơn vị được kiểm toán về các vấn đề có liên quan đến cuộc kiểm toán, KTVNN cũng cần ghi chép, lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán nội dung, thời gian, kết quả thảo luận. Các ghi chép không chỉ bao gồm tài liệu do KTVNN lập mà còn bao gồm các tài liệu khác như biên bản họp do đơn vị được kiểm toán lập và được KTVNN thu thập.
CMKTNN 2260 quy định khi trao đổi các vấn đề với một bộ phận quản lý trong đơn vị được kiểm toán (Ban kiểm soát, bộ phận Tài chính - Kế toán, bộ phận Kế hoạch...), KTVNN phải xem xét các vấn đề gì?
Trong kiểm toán tài chính, khi trao đổi các vấn đề với đơn vị được kiểm toán, các vấn đề cần được trao đổi về phạm vi và lịch trình kiểm toán theo KHKT có thể gồm những nội dung nào?
Trong cuộc kiểm toán tài chính, KTVNN cần trao đổi với đơn vị được kiểm toán về phạm vi và lịch trình kiểm toán theo KHKT nhằm mục đích gì?
Hình thức trao đổi (các vấn đề với đơn vị được kiểm toán) bằng văn bản được áp dụng khi nào trong cuộc kiểm toán tài chính?